vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T– sinh năm: 1960 Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T– sinh năm: 1960 Bị đơn: Ông Nguyễn Hà P– sinh năm: 1940"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 299/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T– sinh năm: 1960

Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Nguyễn Hà P– sinh năm: 1940

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang

Bị đơn ông P1 quyền cho ông Nguyễn Văn T1

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

1/. Bà Nguyễn Thị P2– sinh năm: 1952

2/. Bà Nguyễn Thị Hồng L năm: 1985

3/. Bà Nguyễn Thị Thúy H– sinh năm: 1987

4/. Ông Nguyễn Hà B– sinh năm: 1991

5/. Bà Nguyễn Thị D– sinh năm: 1970

6/. Bà Nguyễn Thị Hồng Đ– sinh năm: 1981

7/. Ông Nguyễn Minh S– sinh năm: 1972

Cù ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang

Người được ủy quyền của bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1– sinh năm: 1972

Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Hà P3 quyền sử dụng diện tích đất 1.573,4m2 (ký hiệu 15441), tại thửa 1544, loại đất LUC, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại Khu V, phường T, quận T, thành phố C ho ̣ ông Nguyễn Hà P4 tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L869528, số vào sổ 000488 được Ủy ban nhân dân huyện T4(nay là quận T ngày 10/8/1998.

Buộc ông Nguyễn Văn T2 trách nhiệm tháo dỡ, di dời các tài sản trên thửa 1544, giao trả lại đất và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L869528 cho ông Nguyễn Hà P5 thời, ông Nguyễn Hà P6 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T3 vàng 07 chỉ vàng 24K đã được quy ra thành tiền và cộng tiền hỗ trợ công sức làm tăng giá trị đất, tính chung tổng cộng là 750.000.000đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

Vị trí, kích thước diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 01/TTKTTNMT của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C ngày 09/01/2023.

Về phương thức và thời gian thanh toán: Do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt giải quyết theo quy định pháp luật.

Về các chi phí tố tụng: Công nhận Bị đơn ông Nguyễn Hà P7 tự nguyện nộp xong số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) tiền thẩm định và định giá tài sản.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hà P3 miễn tiền án phí do là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ