vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Hoàng Công Đ, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; đều trú tại: Thôn L, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1974 và chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1977; đều trú tại: Thôn L, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Công Đ- Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSLệ Thủy, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 3 năm 2023, về tranh chấp quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Ông Hoàng Công Đ, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; đều trú tại: Thôn L, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

- Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1974 và chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1977; đều trú tại: Thôn L, xã N, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đồng bị đơn: Ông Nguyễn Thái T – Luật sư, thuộc văn phòng Luật sư T; địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ông Hoàng Công Đ, bà Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc T, chị Trần Thị Thanh Tthống nhất thỏa thuận anh T, chị T phải tháo dỡ hàng rào đã xây dựng trên phần diện tích đất của ông Hoàng Công Đ, bà Nguyễn Thị T và trả lại phần đất 24,8m2 cho ông , bà T (phần đất này nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 064023 do UBND huyện Lệ Thủy cấp ngày 03/11/2015, thuộc thửa đất số 198, tờ bản đồ 04, địa chỉ thửa đất ở thôn N, xã N (nay xã N) huyện L, tỉnh Quảng Bình mang tên Hoàng Công Đ, bà Nguyễn Thị T). Giá trị tài sản tranh chấp tính bằng tiền là 2.430.400 đồng.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ông Đ, bà T và anh T, chị T thỏa thuận với nhau (01/6/2023) thì anh T và chị T phải tháo dỡ hàng rào đã xây dựng trên phần đất của vợ chồng ông Đ, bà T.

b) Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Ông Hoàng Công Đ bà Nguyễn Thị Tvà anh Nguyễn Ngọc T, chị Trần Thị Thanh T thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc T, chị Trần Thị Thanh T chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá (đã nộp và đã chi).

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Công Đ bà Nguyễn Thị Tvà anh Nguyễn Ngọc T, chị Trần Thị Thanh T thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc T, chị Trần Thị Thanh T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Hoàng Công Đ bà Nguyễn Thị T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 750.000 đồng mà ông Đ, bà T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004619 ngày 29/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ