- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU _____________________________________________ Số: 06/2023/QĐST- DS | Vũng Tàu, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24-3-2023 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 60/2023/ST-DS ngày 08-3-2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24-3-2023 về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954.
Địa chỉ nhà số , đường Mai Xuân T, Phường B, Quận S, Thành phố H.
1.2. Bị đơn: Bà Huỳnh Châu B, sinh năm 1964.
Địa chỉ liên hệ nhà số B, đường B1, Phường M, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Huỳnh Châu B thỏa thuận thống nhất toàn bộ nội dung vụ án như sau:
- Bà Huỳnh Châu B xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H tổng số tiền là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm triệu đồng), trong đó, nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 100.000.000 đồng.
- Bà Huỳnh Châu B có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm triệu đồng), trong đó, nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 100.000.000 đồng sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
[2.3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí là 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng). Mỗi bên chịu một nửa là 11.250.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng)
- Bà Nguyễn Thị H có đơn xin miễn án phí và là đối tượng được miễn án phí.
- Bà Huỳnh Châu B phải chịu án phí là 11.250.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thế Dũng |