vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng số 9 NX; Địa chỉ: Nhà ông Nguyễn Hữu H, thôn ĐK, xã NX, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH 9 NX - Công ty CP369"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- DSTP. Thái Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2022/TLST – DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng số 9 NX;

Địa chỉ: Nhà ông Nguyễn Hữu H, thôn ĐK, xã NX, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu H – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Ngô Xuân P – Trưởng Văn phòng Luật sư PH, Đoàn luật sư tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ: Lô 152, đường số 04, Khu đô thị KB, phường KB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần 369;

Địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 439, đường THĐ, phường THĐ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Đ – Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty Cổ phần 369 có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH Xây dựng số 09 NX theo Biên bản về việc cho vay và vay tiền ngày 13/01/2016 giữa các bên số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng và tiền lãi của số tiền gốc trên kể từ ngày 31/12/2016 đến khi Công ty Cổ phần 369 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Xây dựng số 09 NX với lãi suất 13,5%/01 năm, số tiền lãi tính đến ngày 17/4/2023 là 254.000.000 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 17/4/2023 là 554.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành, Công ty Cổ phần 369 còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ngày 25/4/2023.

2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần 369 tự nguyện nộp cả 13.080.000 đồng (Mười ba triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty TNHH Xây dựng số 9 NX 6.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001255 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ- CP, Điều 7 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật thi hành án dân sự sửa đổi năm 2014 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ - CP về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ