vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1966. Nơi cư trú : Số 88 Thân Nhân Tr, phườ ng 3, quâ ̣n Tân B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2022/TLST - DS, ngày 30 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1966.

Nơi cư trú : Số 88 Thân Nhân Tr, phườ ng 3, quâ ̣n Tân B, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hoàng Tr, sinh năm: 1991.

Nơi cư trú: Ấp 11, thị trấn V, huyê ̣n L, tỉnh Hậu Giang.

(Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 11 năm 2022)

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1978.

Nơi cư trú: Ấp 11, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của n guyên đơn là anh Nguyễn Hoàng Tr và bị đơn Lê Thị L cùng thống nhất số vàng còn nợ là 03 (ba) chỉ vàng 24K (loại 9999) và số tiền còn nợ là 18.300.000đ (mườ i tám triê ̣u ba trăm nghin đồng).

̀

Bị đơn Lê Thi ̣ L đồng ý trả cho nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Tuyết M 03 (ba) chỉ vàng 24K (loại 9999) và 18.300.000đ (mườ i tám triê ̣u ba trăm nghin đồng).

̀

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Lê Thị L đồng ý nộp 852.750đ (tám trăm năm mươi hai nghin bảy trăm năm mươi đồng ). Bà Nguyễn Thị Tuyết M được nhận

̀ lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 825.000đ (tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006695 ngày 30/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ