- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST - DS | Yên Dũng, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Oanh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thái và bà Đinh Thị Thu Huyền. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2022/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng V, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Thân Ngọc K, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn B , xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: + Anh Phạm Đăng T, sinh năm 1992; địa chỉ: Bản C, xã Đ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. + Anh Nông Trung T1, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Thân Ngọc K có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Đăng V số tiền nợ gốc là 85.000.000 đồng, thời hạn trả là ngày 30/5/2023. Anh Thân Ngọc K có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Đăng T số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng, thời hạn trả là ngày 30/5/2023. Anh Thân Ngọc K có nghĩa vụ trả cho anh Nông Trung T1 số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng, thời hạn trả là ngày 30/5/2023.
- Về án phí: Anh Thân Ngọc K phải chịu 5.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Phạm Đăng V 3.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0009817 ngày 29/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Trả lại cho anh Phạm Đăng T 375.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0009894 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Trả lại cho anh Nông Trung T1 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0009893 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.
- Hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND huyện Yên Dũng; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Nguyễn Ngọc Oanh |