- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN NH Thịnh Vượng - QT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Thị t cTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Yên Định, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh Huyền, chức danh: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCH – Khối KHCN.
Người đại diện theo ủy quyền lại:
1. Bà Lê Thị Hằng, chức danh: Chuyên viên xử lý nợ.
2. Ông Trần Tất Đàm, chức danh: Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, Tòa nhà Nguyễn Kim, 27-29 Đại lộ Lê Lợi, phường
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1985.
2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993.
Đều ở tại: Thôn 1, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Anh P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu 5, Thị trấn A, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị T còn nợ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 01/8/2023 cụ thể như sau:
Đối với khoản vay 1.500.000.000đ: Số tiền ông Nguyễn Hữu Q, bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng là 1.709.275.225đ, trong đó tiền gốc là 1.500.000.000đ, tiền lãi là 209.275.225đ.
Đối với khoản vay thẻ tín dụng: Ông Nguyễn Hữu Q, bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng là 85.529.633đ.
Tổng cộng cả gốc và lãi của hai khoản vay tính đến 01/8/2023 Ngân hàng yêu cầu ông Q, bà T phải trả là 1.794.804.858đ (Một tỷ, bảy trăm chín mươi tư triệu, tám trăm linh bốn nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong các hợp đồng từ ngày 02/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ. Ông Q, bà T chấp nhận trả khoản nợ cho ngân hàng.
2.2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 01/10/2023, ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tiền gốc và lãi của cả hai khoản vay tính đến ngày 01/8/2023 là 1.794.804.858đ (Một tỷ, bảy trăm chín mươi tư triệu, tám trăm linh bốn nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong các hợp đồng từ ngày 02/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Nếu vợ chồng ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị T vi phạm thời gian trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 500, tờ bản đồ 12, diện tích là 286,1 m2, địa chỉ: Thôn 1, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Nguyễn Hữu Q theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO …….do UBND huyện Yên Định cấp ngày 02/7/2018 để bảo đảm cho khoản vay.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 32.922.000đ (Ba mươi hai triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.924.000đ (Ba mươi triệu, chín trăm hai mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001434 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |