vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 15/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm 1957. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Trần văn H, sinh năm 1960 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần văn H và bà Bùi Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ TT Tạ Thị T - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSYên Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm 1957. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Trần văn H, sinh năm 1960 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần văn H và bà Bùi Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Bà Tạ Thị T tổng số tiền gốc và lãi là 604.270.000đ (Sáu trăm linh tư triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng) Thời hạn trả nợ cuối cùng là vào ngày 01/6/2023. Kể từ ngày Bà Tạ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Trần văn H và bà Bùi Thị T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, Ông Trần văn H và bà Bùi Thị T còn phải trả cho Bà Tạ Thị T tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Trần văn H và bà Bùi Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.085.000đ (Mười bốn triệu không trăm tám mươi năm nghìn đồng). Bà Tạ Thị T được miễn án phí Dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ