vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm: 1991 Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- DSThường Xuân, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST – DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn H, sinh năm: 1991

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Thôn TH, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1981

Chị Hà Thị C, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về tổng số nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C còn nợ anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N 77.600.000đồng; Quá trình giải quyết vụ án anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C đã trả cho anh H, chị N 5.000.000đồng. Tính đến ngày 07/8/2023, anh Đ, chị C còn nợ anh H, chị N 72.600.000đồng, lãi xuất không yêu cầu.

+ Về cách thức, thời gian trả nợ: Tổng số 72.600.000đồng, anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C trả cho Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N chia theo 02 lần cụ thể:

Lần 1: Tính từ ngày 07/8/2023 đến 30/10/2023 anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C trả cho anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N số tiền 36.000.000đồng.

Lần 2: Tính từ ngày 01/11/2023 đến 30/01/2024 anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C trả cho anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N số tiền 36.600.000đồng.

Anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C có nghĩa vụ tự giác thực hiện việc trả nợ theo từng lần trên, nếu không thực hiện việc trả nợ hết số tiền từng lần 1 kết thúc vào ngày 30/10/2023 thì Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số tiền 72.600.000đồng.

+ Về án phí:

- Anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án 1.815.000đồng, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Hoàn trả lại cho anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 1.940.000đồng theo biên lai số: 0002455 ngày 12/6/2023 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ ngày anh Lương Văn H, chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng anh Lê Văn Đ, chị Hà Thị C phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ