- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH PHƯƠNG ĐÔNG - ĐÔ,LUẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 05 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, TP. H. Người đại diện theo pháp luật: Trịnh Văn T - chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Đ – Giám đốc Trung tâm bán lẻ Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Lô 06-07 P, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: 1.Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1981
2.Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q,Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 26/5/2023, anh Đỗ Văn Đ, chị Hoàng Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 493.378.389đ (trong đó nợ gốc 468.012.039đ, nợ lãi trong hạn 24.053.972đ, nợ lãi quá hạn 1.312.378đ). Theo hợp đồng tín dụng số 380/2020/HĐTD-CN ngày 30/10/2020.
Các bên đương sự thỏa thuận: Anh Đ, chị L còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 493.378.389đ (trong đó nợ gốc 468.012.039đ, nợ lãi trong hạn 24.053.972đ, nợ lãi quá hạn 1.312.378đ).
Anh Đỗ Văn Đ, chị Hoàng Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 493.378.389đ (trong đó nợ gốc 468.012.039đ, nợ lãi trong hạn 24.053.972đ, nợ lãi quá hạn 1.312.378đ).
. Cụ thể chia làm 05 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 25/6/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 2: Ngày 25/7/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 3: Ngày 25/8/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 4: Ngày 25/9/2023 trả 100.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 5: Ngày 25/10/2023 trả 93.378.389đ (trong đó nợ gốc 68.012.039đ, nợ lãi trong hạn 24.053.972đ, lãi quá hạn 1.312.378đ) + lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 380/2020/HĐTD-CN ngày 30/10/2020.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (27/5/2023) cho đến khi thi hành án xong, anh Đ, chị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Nếu anh Đ, chị L vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 649-2, tờ bản đồ số 1, diện tích 112,5m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 821037, số vào sổ cấp GCN: CH-04518 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 30/10/2020 mang tên ông Đỗ Văn Đ. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 380/2020/BĐ-CN ngày 30/10/2020.
-Về án phí: Anh Đỗ Văn Đ, chị hoàng Thị L phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 11.867.500đồng (Làm tròn số).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 12.125.000đồng, theo biên lai thu số 9769 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |