vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi L, sinh năm 1969. Địa chỉ: KP. 9, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Vũ D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 1, KP. 9, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh châp vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ CHƠN THÀNH
Số: 06/2023/QĐST-DS
Chơn Thành, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Xuân Đính

2. Ông Nguyễn Đức Hoài

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi L, sinh năm 1969. Địa chỉ: KP. 9, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Vũ D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 1, KP. 9, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ D thống nhất trả cho ông Bùi L số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) với thời gian và phương thức thanh toán là mỗi tháng ông D trả cho ông L 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, tính từ ngày 10/4/2023 cho đến khi trả hết số nợ.

Trường hợp ông D vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong những lần nói trên thì ông L có quyền yêu cầu ông D thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại tính từ ngày vi phạm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải chịu số tiền án phí là 2.000.000 đồng. Ông Bùi L phải chịu là 2.000.000 đồng. Ông Bùi L được nhận lại số tiền tạm ứng án đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước là 660.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012090 ngày 15/11/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ