- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trường Th Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người khởi kiện: chị Trương Thị Nh, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước . Người bị kiện : Anh Lê văn Ch, sinh năm 1989
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2023/QĐCNHGT - DS | Bù Đăng, ngày 06 tháng 1 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, thông báo số 394 ngày 13/12/2022;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của chị Trương Thị Nh. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/12/2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người bị kiện : Anh Lê văn Ch,
sinh năm 1989
Chị Hồ Tú Tr ,
sinh năm 1989
Cư trú tại : Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước . Căn cứ các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Người khởi kiện: chị Trương Thị Nh, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước . Người bị kiện : Anh Lê văn Ch, sinh năm 1989
Chị Hồ Tú Tr ,
sinh năm 1989
Cư trú tại : Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: anh Lê văn Ch, chị Hồ Tú Tr đồng ý liên đới trả cho chị Trương Thị Nh số tiền gốc 1.300.000.000đ.
Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Trả góp hàng tháng, mỗi tháng trả 10.000.000đ, cho đến khi hết toàn bộ số tiền trên, trả vào ngày 20 hàng tháng, kể từ ngày 01/1/2023, nếu bị đơn vi phạm bất cứ thời hạn trả nợ nào ( trả không đúng hạn, không đúng số tiền ) thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại chưa trả. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND h. Bù Đăng; - Chi cục THADS h. Bù Đăng; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |