vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Trần Hùng Đ, sinh năm 1945 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ cư trú: số 32B4, cư xá 304 Điện Biên P, phường 25, quận B, thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Hồ Mai H, sinh năm 19…

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Trần Hùng Đ, sinh năm 1945 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ cư trú: số 32B4, cư xá 304 Điện Biên P, phường 25, quận B, thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Hồ Mai H, sinh năm 19…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 06/2023/QĐST-DS
B, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng các điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Trần Hùng Đ, sinh năm 1945 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ cư trú: số 32B4, cư xá 304 Điện Biên P, phường 25, quận B, thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Hồ Mai H, sinh năm 1971 Địa chỉ cư trú: phường T, thành phố P, tỉnh N Người được ông H ủy quyền lại: bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1988 Địa chỉ cư trú: số 139A KV1, phường An K, quận N, thành phố C Bị đơn: bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn 8B, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Lê Thị Hồng V có trách nhiệm trả cho ông Trần Hùng Đ số tiền vay 495.000.000 đồng, tiền lãi 247.100.000 đồng, tổng số tiền là 742.100.000 (Bảy trăm bốn mươi hai triệu một trăm ngàn) đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị Hồng V tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 16.842.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ