- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | M, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 218/2023/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng X.
Trụ sở chính: Số X, phường Y, quận Z, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Chí H. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X - chi nhánh quận M Cần Thơ (theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019).
Địa chỉ: Quốc lộ X, khu vực Y, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Xuân Đ. Chức vụ: Trưởng phòng Phòng kế hoạch kinh doanh (Giấy ủy quyền ngày 08/11/2022).
Địa chỉ: Quốc lộ X, khu vực Y, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.
1.2. Bị đơn: Anh Lê Hoàng Vĩnh L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Hoa L, sinh năm 1950. Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Hoàng Vĩnh L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng X tổng số tiền gốc và lãi là 111.548.499 đồng. Trong đó, nợ gốc là 80.000.000 đồng, nợ lãi là 31.578.499 đồng (lãi tính đến ngày 24/02/2023).
Anh Lê Hoàng Vĩnh L còn phải chịu trả lãi cho nguyên đơn khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/02/2023 cho đến khi trả hết nợ, mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa nguyên đơn và bị đơn.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ vẫn chưa thanh toán xong số nợ trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mại tài sản đảm bảo mà anh Lê Hoàng Vĩnh Lộc đã thế chấp cho nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp số 17BH 316/HĐTC ký ngày 11/12/2017 và Phụ lục hợp đồng thế chấp số 17BH 316/PLHĐTC ký ngày 27/3/2019 và đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 13/12/2017, tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận M, thành phố Cần Thơ theo đúng quy định pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ.
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất do cơ quan thi hành án giải quyết theo quy định pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:
Bị đơn phải nộp số tiền 2.789.462 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.692.000 đồng theo biên lai số 0003714 ngày 30/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS Q. M; - Cơ quan THADSQ.M; - TAND TPCT; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hồng Nương |