vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A do ông Hồ Nguyên L đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà B, số C, đường C, phường A, Quận B, T.P. Hồ Chí Minh. Bị đơn:Vợ chồng ông Kiều T, sinh năm: 1957, Châu Thị A, sinh năm: 1965. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
TÒA ÁN NHA DA
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 06/2023/QĐST - DS
N, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dA sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dA sự thụ lý số:184/2022/TLST - DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A do ông Hồ Nguyên L đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà B, số C, đường C, phường A, Quận B, T.P. Hồ Chí Minh.

Bị đơn:Vợ chồng ông Kiều T, sinh năm: 1957, Châu Thị A, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Kiều T, bà Châu Thị A xác nhận có nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) tính đến ngày 24-02-2023 số tiền nợ gốc 288.000.000đồng; lãi trong hạn số tiền 51.273.698 đồng, lãi quá hạn số tiền 92.087.096 đồng; tiền phạt chậm trả lãi số tiền 11.835.081 đồng, tổng cộng: 443.195.875 đồng, đồng ý trả lãi phát sinh từ ngày 25-02-2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng và đồng ý tiếp tục duy trì tài sản vợ chồng đã thế chấp tại Ngân hàng để làm biện pháp bảo đảm duy trì Thi hành án gồm: Toàn bộ tài sản trên đất và quyền sử dụng đất có diện tích 297m2, thuộc thửa số 09, tờ bản đồ số 16a theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 25-02-2008 đứng tên Kiều T, tọa lạc thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận và toàn bộ tài sản trên đất và quyền sử dụng đất có diện tích 3.125m2, thuộc thửa số 522, tờ bản đồ số 16 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 26-09-2012 đứng tên Châu Thị A, tọa lạc thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận .

Đại diện Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A đồng ý nhất trí với ý kiến của vợ chồng ông Kiều T, bà Châu Thị A.

Về án phí thỏa thuận:Vợ chồng ông Kiều T, Châu Thị A phải chịu 11.079.896 đồng (Mười một triệu không trăm bảy mươi chín ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng chẳn) án phí dA sự sơ thẩm.

Cụ thể: ông Kiều T phải chịu 5.539.948 đồng (Năm triệu năm trăm ba mươi chín ngàn chín trăm bốn mươi tám đồng chẳn).

Bà Châu Thị A phải chịu 5.539.948 đồng (Năm triệu năm trăm ba mươi chín ngàn chín trăm bốn mươi tám đồng chẳn).

Nhưng ông Kiều T là người cao tuổi đựơc miễn toàn bộ án phí dA sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A 10.100.000 đồng (Mười triệu một trăm ngàn đồng chẳn).tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002706 của chi cục thi hành án dA sự huyện N.

Về chi phí thẩm định: Vợ chồng ông Kiều T, bà Châu Thị A phải liên đới chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẳn) để hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A

“ …. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ