- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Chu Văn D, Nguyễn Thị Thủy T "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG Số: 06/2023/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; khoản 1 khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1362022/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội Dng thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V N Th V().
Địa chỉ trụ sở: Số 89, LH, Phường LH, quận ĐĐ, thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quàn trị VPBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý kiêm Trưởng phòng cao cấp phòng XLN KHDN Miền Bắc 02 (Văn bản ủy quyền số: 25/2020/UQ-HĐQT, ngày 07/7/2020 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng).
Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng:
- Ông Nguyễn Phúc Th - chức vụ: Trưởng bộ phận phòng XLN
- Ông Đoàn Trọng S - chức vụ: Cán bộ XLN
Đều địa chỉ: Tầng 7, Toà nhà VH, số 78 DVH, DV, quận CG, thành phố HN.
2. Bị đơn: Anh Chu Văn D, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Thuỷ T, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Khu NĐ, thị trấn Ch, huyện LNg, tỉnh BG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và anh Chu Văn D, chị Nguyễn Thị Thủy T cùng thống nhất thỏa thuận:
[2.1] Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và anh Chu Văn D, chị Nguyễn Thị Thủy Tiê cùng xác nhận đã ký kết Hợp đồng cho vay số LN1801230476488 ngày 30/01/2018, Khế ước nhận nợ lần 1 số LN1801230476488 ngày 30/01/2018 và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1801230476488 ngày 30/01/2018.
[2.2] Về dư nợ: Các bên đương sự xác nhận, tính đến hết ngày 03/3/2023 anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thủy T còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tổng số tiền là 561.080.406 đồng (năm trăm sáu mươi mốt triệu không trăm tám mươi nghìn bốn trăm linh sáu đồng), trong đó, nợ gốc 302.500.438 đồng; lãi phải trả 220.106.682 đồng; phạt trậm trả 38.473.287 đồng.
[2.3] Về phương án trả nợ: Anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thủy T có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 03/3/2023 là 561.080.406 đồng (Năm trăm sáu mươi mốt triệu không trăm tám mươi nghìn bốn trăm linh sáu đồng), trong đó, nợ gốc 302.500.438 đồng; lãi phải trả 220.106.682 đồng; phạt trậm trả 38.473.287 đồng.
Trường hợp anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thuỷ T thực hiện không đúng và không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có quyền thu giữ, tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thuỷ T để thu hổi nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Trong đó có tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD RANGER, số khung FF20JW802524, số máy P4AT2563672; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển kiểm soát số 98C-163.26, thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thuỷ T, theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1801230476488 ngày 30/01/2018. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ, … được lăp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trường hợp số tiền phạt mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ của anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thuỷ T thì anh D, chị T vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
Kể từ ngày 04/3/2023, anh Chu Văn D và chị Nguyễn Thị Thuỷ T phải tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến ngày anh D, chị T thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
[2.4] Về án phí: Anh Chu Văn D, chị Nguyễn Thị Thủy T phải chịu 13.221.608 (mười ba triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm linh tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền 11.550.000 đồng (mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011243 ngày 22/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Sâm |