- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà N kiện ông Q và bà H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2023/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Quang Lương
2. Bà Đặng Thị Thu
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST - DS ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh N; sinh năm 1979; Nơi đăng ký HKTT: Số 231, đường Hà Huy T, phường Nam L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
Đại diện theo uỷ quyền của Nguyên đơn là: Chị Võ Diệp Minh T; sinh năm: 1998 và chị Hoàng Thị Khánh V, sinh năm 1998; Cùng địa chỉ: Số 85 đường Tôn Thất T, phường Bắc L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
-Bị đơn: Ông Nguyễn Công Q; sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị Phương H; sinh năm 1963; Cùng nơi ĐKHKTT tại: Số 157, đường Hà Huy T, phường Nam L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận bị đơn đã trả đủ tiền cọc 1.500.000.000 đồng cho nguyên đơn.
2. Nguyên đơn tự nguyện thay đổi yêu cầu phạt cọc từ 1.500.000.000 đồng xuống còn 200.000.000 đồng. Bị đơn - ông Nguyễn Công Q và bà Nguyễn Thị Phương H nhất trí với yêu cầu này của nguyên đơn - chị Phạm Thị Minh N và cam kết trong vòng 03 tháng kể từ ngày 28/3/2023 sẽ trả hết số tiền 200.000.000 đồng trên cho nguyên đơn. Theo đó, hai bên đương sự thống nhất thoả thuận chậm nhất ngày 28/6/2023 bị đơn - ông Nguyễn Công Q và bà Nguyễn Thị Phương H sẽ trả hết số tiền 200.000.000 đồng trên cho nguyên đơn - chị Phạm Thị Minh N.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thoả thuận bị đơn - ông Nguyễn Công Q và bà Nguyễn Thị Phương H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.000.000 đồng (bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn) để sung quỹ nhà nước. Nguyên đơn - chị Phạm Thị Minh N không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 46.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu đồng chẵn) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 31AA/2021/0001266 ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Sau khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi chậm trả đối với số tiền còn chưa thi hành xong theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP Đồng Hới; - THADS TP Đồng Hới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |