- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Văn Thanh, Nguyễn Văn Đâu, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST– DS | Tam Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Ông Lê Văn T, sinh năm: 1966
2. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1969
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1966
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1955
Địa chỉ: Số 37A/2 ấp H, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Lê Minh T1, sinh năm: 1988
2/ Chị Lê Thị Hồng P1, sinh năm: 1991
Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Minh T1, chị Lê Thị Hồng P1: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1966
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn T (ông Lê Văn T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D) và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn Đ còn nợ ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D số tiền 350.000.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D số tiền 350.000.000 đồng.
Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền 350.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 4.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng 9.327.500 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011149 ngày 29/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 4.952.500 đồng.
+ Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 4.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Nguyễn Văn Đ là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.375.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - Đương sự: 05b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Út |