vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh H. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1996. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hoa- Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh H.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 254/A/TĐ, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy P, sinh năm 1997

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đ.

- Bị đơn:

1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1955.

2. Bà Đặng Thị Kim H, sinh năm 1960.

3. Anh Dương Minh H1, sinh năm 1978.

4. Chị Phạm Thị Kim T1, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: 136, ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn Ông T, bà H, anh H1, chị T1 có nghĩa vụ trả cho Hộ kinh doanh H số tiền là 196.375.000đ (Một trăm chín mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Thời gian và cách thức trả sẽ do Cơ quan thi hành án Dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản của số tiền 196.375.000đ, hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn tự nguyện chịu án phí là 4.909.300đ (Bốn triệu chín trăm lẻ chín nghìn ba trăm đồng).

Nguyên đơn được hoàn lại số tiền 5.105.000đ (Năm triệu một trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006522 ngày 13/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ