vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim V, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp giữa T và N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 06/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-DS, ngày 02 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim V, sinh năm 1963.

Anh Võ Trung T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Huỳnh Thị Kim V và anh Võ Trung T là người thừa kế của ông Võ Quốc D tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho ông Phan Văn T 310.591.000 đồng (Ba trăm mười triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn đồng) số tiền mà ông Võ Quốc D mua thức ăn tôm của ông T còn nợ trong phạm vi di sản mà ông Võ Quốc D chết để lại. Ông Phan Văn T đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền:

+ Ông Phan Văn T, bà Huỳnh Thị Kim V và anh Võ Trung T tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

+ Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Huỳnh Thị Kim V và anh Võ Trung T tự nguyện nộp 7.764.755 đồng án phí. Tuy nhiên do bà Huỳnh Thị Kim V, sinh năm 1963 là người cao tuổi, bà V có làm đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ các Điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận cho bà Huỳnh Thị Kim V được miễn nộp án phí với số tiền là 1.941.193 đồng. Phần án phí anh Võ Trung T tự nguyện nộp và phần án phí bà V, anh T nộp thay cho ông T với tổng số tiền là 5.823.579 đồng, bà V, anh T tự nguyện nộp trong phạm vi di sản mà ông Võ Quốc D chết để lại.

+ Ông Phan Văn T không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Phan Văn T 7.764.775 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0019072, ngày 28/9/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ