vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Đỗ Thị Minh H xin ly hôn anh Nguyễn Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐCNTTLHLâm Thao, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại

Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

người khởi kiện chị Đỗ Thị Minh H và người bị kiện anh Nguyễn Tiến H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc yêu

cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Minh H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2023 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Đỗ Thị Minh H - sinh năm 1992

Địa chỉ: Khu 4, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Người bị kiện: Anh Nguyễn Tiến H - sinh năm 1994

Địa chỉ: Khu 13, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị

Minh H và anh Nguyễn Tiến H.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và

giáo dục con chung là Nguyễn Hướng D - sinh ngày 20/7/2023. Anh Nguyễn Tiến H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 12/2023 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng theo hằng tháng.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Tiến H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án không

cấp dưỡng nuôi con cho người được thi hành án mà người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án thì người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Chị Đỗ Thị

Minh H và anh Nguyễn Tiến H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ