- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân - Hân"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA Á(cid:4) (cid:4)HÂ(cid:4) DÂ(cid:4) HUYỆ(cid:4) G TỈ(cid:4)H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐCNTTLH | G, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐN(cid:4)H
CÔ(cid:4)G (cid:4)HẬ(cid:4) THUẬ(cid:4) TÌ(cid:4)H LY HÔ(cid:4) VÀ SỰ THỎA THUẬ(cid:4) CỦA
CÁC BÊ(cid:4) THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA Á(cid:4)
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của chị Phan Thị Bảo T và anh Trần Quan H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc xin ly hôn của chị Phan Thị Bảo T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Phan Thị Bảo T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 452, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh B. Anh Trần Quan H, sinh năm 1985. Địa chỉ: 452, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh B.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
(cid:4)HẬ(cid:4) ĐN(cid:4)H CỦA TÒA Á(cid:4):
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐN(cid:4)H:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Bảo T và anh Trần Quan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Bảo T và anh Trần Quan H có 01 con chung tên Trần Nguyên K, sinh ngày 20/9/2007. Giao con chung cho chị Bảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Bảo T không có yêu cầu. Anh H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:4)
- Các bên tham gia hòa giải;
(Đã ký)
- VKSN D huyện G;
- CCTHADS huyện G;
- UBN D xã Bình Thành, huyện G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền