vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Bà Hồ Thị Thùy L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 175.750.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó tiền vay là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng), tiền hụi là 149.750.000 đồng (một trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Thị B, bị đơn Hồ Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐCNHGT-DSGiồng Trôm, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị B và bà Hồ Thị Thùy L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi đề ngày 21 tháng 11 năm 2022;

- Đơn xin thay đổi yêu cầu khởi kiện đề ngày 28 tháng 12 năm 2022;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp 1B (ấp Hưng B), xã Đ, huyện G, tỉnh Bến Tre;

- Người bị kiện: bà Hồ Thị Thùy L, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp 1B (ấp Hưng B), xã Đ, huyện G, tỉnh Bến Tre;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Bà Hồ Thị Thùy L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 175.750.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó tiền vay là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng), tiền hụi là 149.750.000 đồng (một trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận bà Nguyễn Thị B không yêu cầu bà Hồ Thị Thùy L trả lãi đối với số tiền này.

Thời gian trả tiền như sau:

- Đối với số tiền vay là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng): bà Hồ Thị Thùy L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B vào ngày 21/3/2023.

- Đối với số tiền hụi là 149.750.000 đồng (một trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng): ngày 19/02/2023, bà Hồ Thị Thùy L bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà Nguyễn Thị B. Bà Hồ Thị Thùy L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 19 hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Nếu đến thời hạn trả tiền mà bà Hồ Thị Thùy L không thực hiện đúng như thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền mà bà Hồ Thị Thùy L còn phải trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ