vanban.org

Quyết định 06/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Ái Bảo Ng, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú và nơi ở tại điạ chỉ: Tổ 01, khu phố XC 2, phường H Ch, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng ủy quyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST – DSBình Long, ngày 29 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 124/2022/TLST – DS, ngày 22 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng ủy quyền”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành 21 tháng 5 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Ái Bảo Ng, sinh năm 1991

Hộ khẩu thường trú và nơi ở tại điạ chỉ: Tổ 01, khu phố XC 2, phường H Ch, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Dương Thị Th, sinh năm 1975

Hộ khẩu thường trú và nơi ở tại địa chỉ: Khu phố PhTr, phường AL, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị Th là ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1977; địa chỉ, tổ 02, khu phố PhL, phường TPh, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phan Bá H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu Hiền và ông Phan Bá H là ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1977; địa chỉ, tổ 02, khu phố PhL, phường T Ph, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước.

2. Hai bên đương sự thỏa thuận như sau:

2.1. Các bên đương sự thống nhất hủy 12 hợp đồng ủy quyền như sau:

1.1 Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000150, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3328, tờ bản đồ số: TĐ 4807 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 150,0m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 50,0m2; thời hạn sử dụng: Đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918842, số vào sổ cấp GCN: CS 03733.

2.1.2. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000151, quyển số 1/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3329, tờ bản đồ số: TĐ 4808 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 183,5m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 83,5m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918843, số vào sổ cấp GCN: CS 03734.

2.1.3. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000152, quyển số 1/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3330, tờ bản đồ số: TĐ 4809 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 186,6m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 86,6m2; thời hạn sử dụng: Đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918844, số vào sổ cấp GCN: CS 03735.

2.1.4. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000148, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3331, tờ bản đồ số: TĐ 4810 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 194,0m2; đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 94,0m2; thời hạn sử dụng: Đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918845, số vào sổ cấp GCN: CS 03737.

2.1.5. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000153, quyển số 1/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3332, tờ bản đồ số: TĐ 4811- 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 202,8m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 102,8m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918846, số vào sổ cấp GCN: CS 03736.

2.1.6. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000147, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3333, tờ bản đồ số: TĐ 4812-2022, địa chỉ: ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 211,5m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 111,5m2; thời hạn sử dụng: Đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918847, số vào sổ cấp GCN: CS 03738.

2.1.7. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000149, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3336, tờ bản đồ số: TĐ 4855-2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 178,7m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 78,7m2; thời hạn sử dụng: Đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918834, số vào sổ cấp GCN: CS 03744.

2.1.8. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000142, quyển số 1/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3337, tờ bản đồ số: TĐ 4856 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 198,8m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0 m2, đất trồng cây lâu năm 98,8m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918835, số vào sổ cấp GCN: CS 03743.

2.1.9. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000143, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3338, tờ bản đồ số: TĐ 4857 - 2022, địa chỉ: ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 194,6m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 94,6m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918836, số vào sổ cấp GCN: CS 03742.

2.1.10. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000144, quyển số 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3339, tờ bản đồ số: TĐ 4858-2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 190,3m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 90,3m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918837, số vào sổ cấp GCN: CS 03741.

2.1.11. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000145, quyển số: 1/2022 TP/CC - SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3340, tờ bản đồ số: TĐ 4859 - 2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 186,1m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0 m2, đất trồng cây lâu năm 86,1m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918838, số vào sổ cấp GCN: CS 03740.

2.1.12. Hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00000146, quyển số: 1/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 15/11/2022, lập giữa bà Dương Thị Th với bà Vũ Ái Bảo Ng tại Văn phòng Công chứng Phạm Ngọc Thiệm đối với Thửa đất số: 3341, tờ bản đồ số: TĐ 4860-2022, địa chỉ: Ấp Soor Rung, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; diện tích 181,8m2; trong đó đất ở nông thôn 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 81,8m2; thời hạn sử dụng: đến ngày 04/05/2072, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, cấp ngày 01/11/2022, theo giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918839, số vào sổ cấp GCN: CS 03739.

3. Bà Vũ Ái Bảo Ng có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị Th số tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đổng) tiền nợ gốc và 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đổng) tiền lãi.

Kể từ ngày án có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền,hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đổng) tiền nợ gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

4. Bà Dương Thị Th và bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả lại cho bà Vũ Ái Bảo Ng 12 (Mười hai) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918842, số vào sổ cấp GCN: CS 03733, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918843, số vào sổ cấp GCN: CS 03734, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918844, số vào sổ cấp GCN: CS 03735, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918845, số vào sổ cấp GCN: CS 03737, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918847, số vào sổ cấp GCN: CS 03738, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918834, số vào sổ cấp GCN: CS 03744, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918835, số vào sổ cấp GCN: CS 03743, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918836, số vào sổ cấp GCN: CS 03742, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918837, số vào sổ cấp GCN: CS 03741, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918838, số vào sổ cấp GCN: CS 03740, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

- Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918846, số vào sổ cấp GCN: CS 03736, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

và Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918839, số vào sổ cấp GCN: CS 03739, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng.

3.2 Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp12 (Mười hai) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918842, số vào sổ cấp GCN: CS 03733, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918843, số vào sổ cấp GCN: CS 03734; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918844, số vào sổ cấp GCN: CS 03735, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918845, số vào sổ cấp GCN: CS 03737, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918847, số vào sổ cấp GCN: CS 03738, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918834, số vào sổ cấp GCN: CS 03744, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918835, số vào sổ cấp GCN: CS 03743, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918836, số vào sổ cấp GCN: CS 03742, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918837, số vào sổ cấp GCN: CS 03741, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918838, số vào sổ cấp GCN: CS 03740, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng; Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918846, số vào sổ cấp GCN: CS 03736, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng và Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số: DH 918839, số vào sổ cấp GCN: CS 03739, đứng tên bà Vũ Ái Bảo Ng, thì bà Dương Thị Th được ưu tiên thanh toán.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Vũ Ái Bảo Ng chịu 34.800.000đ (Ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0002868 ngày 21/12/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, bà Vũ Ái Bảo Ng còn phải nộp 34.500.000đ (Ba mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Dương Thị Th 35.250.000đ (Ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0002908 ngày 09/3/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, bà Dương Thị Th liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ