- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Nh tranh chấp vay ts với Đinh Quang Ph và Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 06/2022/QĐST - DS | G, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 2, Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ - HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST- DS, ngày 17 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1969.
Trú tại: phố Mới, thị trấn M, huyện G, tỉnh N.
- Bị đơn: Vợ chồng anh Đinh Quang Ph (sinh năm 1981), chị Trương Thị T (sinh năm 1986).
Trú tại: xóm 11, xã L, huyện G, tỉnh N.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung: bà Nguyễn Thị Nh, anh Đinh Quang Ph và chị Trương Thị T cùng thống nhất như sau: vợ chồng anh Đinh Quang Ph, chị Trương Thị T còn nợ bà Nguyễn Thị Nh số tiền là 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng).
2.2. Về trách nhiệm trả nợ:
Vợ chồng anh Đinh Quang Ph, chị Trương Thị T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Nh tổng số tiền là 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: vợ chồng anh Đinh Quang Ph, chị Trương Thị T nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Nguyễn Thị Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0004201, ngày 17 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |