- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Khánh"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-LĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 03/2022/TLST-LĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Bảo K, sinh năm 1975; ĐKHKTT: Số 252 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Xuân D và ông Nguyễn Đức Ng (theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 1756, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/4/2022).
- Bị đơn: Công ty TNHH S Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Tầng 4, tòa nhà Viet Tower, số 1 phố T, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Lệ H- Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH LNT & Thành viên (theo Giấy ủy quyền ngày 03/6/2022); Công ty TNHH Luật LNT & Thành viên ủy quyền lại cho bà Lương Trung Vân Nh, ông Lê Nhất H1, bà Nguyễn Ngọc Phương Tr, bà Đỗ Thị Phương Th (Theo Giấy ủy quyền ngày 06/6/2022).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Bùi Ngọc H2-Công ty Luật TNHH LNT & Thành viên- Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Ông Lê Bảo K và Công ty TNHH S Việt Nam thỏa thuận chấm dứt quan hệ lao động theo Hợp đồng lao động số 12/HĐLĐ/2018 ngày 27/8/2018 và các phụ lục Hợp đồng lao động kèm theo, kể từ ngày 14/6/2021.
2.2- Công ty TNHH S Việt Nam hỗ trợ cho ông Lê Bảo K số tiền 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng) (đã bao gồm 10% thuế thu nhập cá nhân). Công ty TNHH S Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho ông Lê Bảo K đối với khoản tiền hỗ trợ nêu trên theo quy định.
Theo đó:
a) Công ty TNHH S Việt Nam có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Bảo K toàn bộ số tiền còn lại (sau khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) là 405.000.000 đồng (bốn trăm linh năm triệu đồng) chậm nhất vào ngày 05/8/2022 bằng cách chuyển khoản vào tài khoản dưới đây của người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Bảo K là ông Nguyễn Đức Ng. Chủ tài khoản: Nguyễn Đức Ng. Số tài khoản 002100223794. Ngân hàng TMCP V Việt Nam.
b) Công ty TNHH S Việt Nam có trách nhiệm phát hành Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo nội dung trên và giao cho ông Lê Bảo K hoặc người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Bảo K là ông Nguyễn Đức Ng chậm nhất vào ngày 05/8/2022.
c) Đối với việc thanh toán khoản tiền hỗ trợ cho ông Lê Bảo K, trách nhiệm của Công ty TNHH S Việt Nam được xem là hoàn thành khi Công ty TNHH S Việt Nam đã chuyển số tiền 405.000.000 đồng (bốn trăm linh năm triệu đồng) vào tài khoản nêu trên của ông Nguyễn Đức Ng và cung cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như nêu trên.
2.3- Công ty TNHH S Việt Nam có trách nhiệm ký phát hành Thư giới thiệu và giao thư này cho ông Lê Bảo K hoặc người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Bảo K là ông Nguyễn Đức Ng chậm nhất là vào ngày 05/8/2022.
3- Về án phí: Công ty TNHH S Việt Nam phải chịu 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm.
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thúy |