vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L Trụ sở: 29 Nguyễn Thị Bảy, Phường 6, Thành phố T, Tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 749/TLST-KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L

Trụ sở: 29 Nguyễn Thị Bảy, Phường 6, Thành phố T, Tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trường S - TGĐ

Người đại theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Khánh V - (theo Giấy ủy quyền ngày 11/5/2021)

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T.

Trụ sở: 158 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Trung N – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn K (Theo giấy ủy quyền số 03/GUQ/2022 ngày 17/5/2022

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T còn nợ Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L số tiền nợ gốc là 132.843.500 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn, năm trăm đồng) phát sinh từ Hợp đồng số 23/BT.MCF.19 ngày 25/4/2019 được ký giữa Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T.

2.2. Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L số tiền như đã nêu trên là 132.843.500 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn, năm trăm đồng) vào ngày 30/6/2022.

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L về việc chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Án phí Kinh doanh thương mại hòa giải thành là: 3.321.088 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn không trăm tám mươi tám đồng), mỗi bên chịu ½ tiền án phí.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M T phải nộp số tiền án phí là: 1.660.544 đồng (Một triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, năm trăm bốn mươi bốn đồng).

Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L phải nộp số tiền án phí là: 1.660.544 đồng (Một triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, năm trăm bốn mươi bốn đồng) nhưng được cấn trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.321.088 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn không trăm tám mươi tám đồng) theo biên lai AA/2021/0006804 ngày 24/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Xây lắp – C & L số tiền: 1.660.544 đồng (Một triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, năm trăm bốn mươi bốn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ