vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Công ty CP M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-KDTMTây Hồ, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2021/KDTM-ST ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

- Nguyên đơn: Công ty CP M

Trụ sở: Số A, phố T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H – Tổng Giám đốc.

Người đại diện ủy quyền: Ông Hoàng Anh T, ông Nguyễn Văn H(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 13/8/2020)

- Bị đơn: Công ty TNHH M .

Trụ sở: Số G phố T, phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Đ – Giám đốc (đã chết).

Chủ sở hữu của Công ty TNHH M : Công ty CP Tập đoàn V .

Trụ sở: Số U ngõ T phố V, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Việt H – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N, sinh năm 1968 (Theo Giấy ủy quyền số 01/2021/UQ-MEGA ngày 28/12/2021).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngày 05/10/2011, Công ty Cổ phần máy thiết bị dầu khí (sau đây gọi là Công ty Dầu Khí) và Công ty TNHH MTV M (sau đây gọi là Công ty M) giao kết hợp đồng số 01/MTB-MTM/2011, theo đó Công ty Dầu khí bán cho Công ty M 500 tấn thép, đơn giá 12.341.992 đồng/tấn. Tổng giá trị hợp đồng là 6.170.996.000 đồng.

2. Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngày 27/12/2012, Công ty Dầu Khí đã giao hàng với khối lượng giao nhận thực tế thực tế là 505,58 tấn và xuất hóa đơn VAT số 0000950 với giá trị 6.239.864.467 đồng.

Ngày 16/02/2012, Công ty TNHH MTV M đã thanh toán được 4.650.000.000 đồng và đến thời điểm hiện tại thì còn nợ Công ty Cổ phần M số tiền 1.589.864.467 đồng (Một tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng).

3. Phương án thanh toán số tiền còn nợ các bên thống nhất như sau:

Chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV M là Công ty CP Tập đoàn V thừa nhận khoản nợ nêu trên và cam kết sẽ có trách nhiệm thay Công ty TNHH MTV M trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền là 1.589.864.467 đồng (Một tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng).

4, Về án phí: Công ty CP Tập đoàn V , Công ty CP M mỗi bên phải nộp tiền án phí hòa giải thành là 14.924.000 đồng.

Công ty CP M được nhận lại số tiền sau khi đã đối trừ nghĩa vụ án phí hòa giải thành là 4.409.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm linh chín nghìn đồng), theo biên lai nộp tạm ứng số 0004441 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ