vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư D; Địa chỉ: Số 233 đường Đ, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Thanh M, chức vụ: Kế toán Công ty (Giấy ủy quyền ngày 24/6/2022). Bị đơn: Công ty TNHH Trường Thịnh N; Địa chỉ: Lô 27, Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty Din Capital - Cty Trường Thịnh Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-KDTMHòa Vang, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST - KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư D; Địa chỉ: Số 233 đường Đ, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Thanh M, chức vụ: Kế toán Công ty (Giấy ủy quyền ngày 24/6/2022).

+ Bị đơn: Công ty TNHH Trường Thịnh N; Địa chỉ: Lô 27, Phân khu B2-14 Khu dân cư Nam Cầu Cẩm Lệ, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Người dại diện theo pháp luật: Ông Lê Thọ P, chức vụ: Chủ tịch HĐTV. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Phương L, chức vụ: Giám đốc Công ty, (Giấy ủy quyền số 03/UQ-TTN ngày 22/8/2022)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền Công ty TNHH Trường Thịnh N xác định còn nợ và có nghĩa vụ phải trả cho Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu Tư D là 330.994.000 đồng (ba trăm ba mươi triệu, chín trăm chín mươi bốn ngàn đồng chẵn).

2.2. Thời gian thanh toán như sau:

+ Đến ngày 20/12/2022, Công ty TNHH Trường Thịnh N phải thanh toán 330.994.000đ đồng (ba trăm ba mươi triệu, chín trăm chín mươi bốn ngàn đồng chẵn) cho Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu Tư D.

+ Đến hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền mà người phải thi hành án phải thi hành, nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

+ Công ty TNHH Trường Thịnh N chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 8.274.850 đồng (tám triệu, hai trăm bảy tư ngàn tám trăm năm mươi đồng).

+ Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu Tư D không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.419.500 đồng (mười bốn triệu, bốn trăm mười chín ngàn tám trăm đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004610 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ