vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: đường L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty TNHH B; Địa chỉ: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
———
Số: 06/2022/QĐST-KDTM
Tuy Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2022/TLST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: đường L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty TNHH B; Địa chỉ: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Công ty TNHH B thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q số tiền vay còn nợ, theo Hợp đồng cho vay số 17965.18.850.3661182.TD ngày 30/5/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số 17965.18.850.3661182.TD.PL01 ngày 21/01/2019 và các đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, tính đến ngày 14/4/2022 tổng cộng là 11.507.969.487 đồng (trong đó: Nợ gốc là 7.384.763.975 đồng, nợ lãi là 4.123.205.512 đồng).

Về thời gian và phương thức thanh toán: Đến ngày 15/8/2022, bị đơn phải trả dứt điểm cho nguyên đơn số nợ trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 15/4/2022) cho đến khi trả xong số tiền trên, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng cho vay số 17965.18.850.3661182.TD ngày 30/5/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số 17965.18.850.3661182.TD.PL01 ngày 21/01/2019 và các đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ được ký kết giữa Công ty TNHH B và Ngân hàng TMCP Q.

Trường hợp khi đến thời hạn thanh toán đã thoả thuận, nếu bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 2657.19.850.3661182.BĐ ngày 24/01/2019, Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 2852.19.850.3661182.BĐ ngày 24/01/2019, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 4967.18.850.3661182.BĐ ngày 09/02/2018 và các Phụ lục số 12512.18.850.3661182.BĐ.PL01 ngày 12/12/2018, Phụ lục số 4967.18.850.3661182.BĐ.PL01 ngày 12/12/2018 được ký kết giữa Công ty TNHH B và Ngân hàng TMCP Q để thu hồi nợ.

Sau khi phát mãi tài sản thế chấp của bị đơn mà chưa đủ trả nợ cho nguyên đơn thì bị đơn có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu đến khi trả dứt điểm nợ.

Ngân hàng TMCP Q phải trả cho Công ty TNHH B 10 (Mười) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính), gồm:

Thửa đất Tờ bản đồ

Địa chỉ thửa

Diện tích STT

Giấy chứng nhận

số

số

đất

(m2)

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô NHS-22-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042210, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

1

cấp GCN: CT 03741, do Sở

704

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô NHS-32-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042215, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

2

cấp GCN: CT 03746, do Sở

709

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô BH10-03-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042167, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

3

cấp GCN: CT 03562, do Sở

661

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô BH10-04-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042197, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

4

cấp GCN: CT 03729, do Sở

691

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô BH10-08-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042195, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

5

cấp GCN: CT 03727, do Sở

689

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô BH10-09-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042170, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

6

cấp GCN: CT 03565, do Sở

664

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô BH8-11A-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042144, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

7

cấp GCN: CT 03539, do Sở

638

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô

BH7-01-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042106, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

8

cấp GCN: CT 03695, do Sở

599

67

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô

BH7-48-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042021, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố

9

cấp GCN: CT 03610, do Sở

514

70

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Giấy chứng nhận quyền sử

Lô

BH7-39-

dụng đất quyền sở hữu nhà ở

Khu nhà ở xã

và tài sản khác gắn liền với

hội Nam Hùng

đất số CI 042001, số vào sổ

58 (Đo vẽ Vương, khu phố 10 cấp GCN: CT 03590, do Sở

494

80

năm 2010)

3, phường Phú

Tài nguyên và Môi trường

Đông, thành

tỉnh Phú Yên cấp ngày

phố Tuy Hòa,

08/12/2017 cho Công ty

tỉnh Phú Yên

TNHH Bích Hợp

Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH B tự nguyện chịu 59.753.985 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q số tiền 59.572.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004993 ngày 25/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu 3.000.000 đồng (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ