vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A, địa chỉ: 170 Tr, phường K, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Mạnh Kh - Chủ tịch Hội đồng Quản Trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q - Phó tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Q - Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP An Bình - Lò Văn Lâm- Quàng Thị Pâng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 06/2022/QĐST-KDTM
Thành phố Sơn La, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ số: 06/2022/TLST- KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2022 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A, địa chỉ: 170 Tr, phường K, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Mạnh Kh - Chủ tịch Hội đồng Quản Trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q - Phó tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Q - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Ông Đỗ Thành Đ - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Sơn La.

Bị đơn: Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P. Đều trú tại địa chỉ: Bản B (nay là tổ 4), phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lò Văn Đ, bà Lù Thị A. Đều trú tại địa chỉ: Bản B (nay là tổ 4), phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền gốc, tiền lãi, và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 27/5/2022 là: 957.509.809đ (chín trăm năm mươi báy triệu năm trăm linh chín nghìn tám trăm linh chín đồng). Trong đó, nợ gốc: 730.000.000đ (bảy trăm ba mươi triệu đồng); nợ lãi trong hạn 20.719.809đ (hai mươi triệu bảy trăm mười chín nghìn tám trăm linh chín đồng); nợ lãi quá hạn: 206.790.000đ (hai trăm linh sáu triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) theo hợp đồng tín dụng cấp hạn mức số 1130/19/TD/XII ngày 19/9/2019. Thời gian thanh toán chia làm bốn lần:

Lần 1: Ngày 30/9/2022 ông Lò Văn L và bà Quàng Thị P thanh toán 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/12/2022 ông Lò Văn L và bà Quàng Thị P thanh toán 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30/3/2023 ông Lò Văn L và bà Quàng Thị P thanh toán 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

Lần 4: Ngày 30/6/2023 ông Lò Văn L và bà Quàng Thị P thanh toán 257.509.809đ (hai trăm năm mươi bảy triệu năm trăm linh chín nghìn tám trăm linh chín đồng) và tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán hết nợ.

Đến thời điểm 30/9/2022 mà Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ như cam kết đối với Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các thửa đất số 66+66, 68, 68a, 41, 5, 65a tờ bản đồ số 365-15, 356-16 tại địa chỉ Bản Bó, xã Chiềng An, thị xã Sơn La (nay là Bản B, phường A, thành phố S), tỉnh Sơn La, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 561121 do UBND thị xã Sơn La cấp ngày 04/11/1998 cho hộ ông Lò Văn Đ. Số vào Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00118 QSDĐ /QĐ264QĐ/UB. (Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 03/6/2022).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P tại ABBANK. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm khôngđủ thanh toán hết khoản nợ thì Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ABBANK.

Ông Lò Văn L và bà Quàng Thị P phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 27/5/2022, theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín cấp hạn mức số 1130/19/TD/XII ngày 19/9/2019 đã ký với ABBANK cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho ABBANK

Về án phí:

Ông Lò Văn L, bà Quàng Thị P phải chịu 20.362.647 đồng (hai mươi triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần A 19.170.000 đồng (mười chín triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp đã nộp theo theo biên lai AA/2021/0000341, quyển số 007, ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ