- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2022/QĐST-KDTM | VL, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 26/2021/TLST-KDTM ngày 12/10/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Xuân T1 – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện VL HY II; Bà Nguyễn Thị T2 – chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện VL HY II; Địa chỉ: thị trấn Như Quỳnh, huyện VL, tỉnh HY.
Bị đơn: Anh Dương Văn V, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn M, xã LĐ, huyện VL, tỉnh HY.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn M, xã LĐ, huyện VL, tỉnh HY.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền phải trả và thời hạn trả nợ:
Về số tiền phải trả: Anh Dương Văn V phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam các khoản tiền sau: Toàn bộ số tiền nợ gốc 601.500.000đ (sáu trăm linh một triệu năm trăm nghìn đồng); Số tiền lãi tính đến ngày 09/5/2022 là 323.012.948 (ba trăm hai mươi ba triệu không trăm mười hai nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng). Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến 09/5/2022 là 924.512.948đ (chín trăm hai mươi bốn triệu năm trăm mười hai nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng); Số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/5/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết (hợp đồng tín dụng số 583/HĐTD 2405040317106 ngày 20 tháng 3 năm 2013).
Về thời hạn (kỳ hạn) trả nợ như sau:
- Ngày 25/06/2022, anh V phải trả số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Ngày 25/8/2022, anh V phải trả số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Ngày 25/11/2022 anh V phải trả hết số tiền nợ gốc còn lại 401.500.000đ (bốn trăm linh một triệu năm trăm nghìn đồng); Tiền lãi tạm tính đến ngày 09/5/2022 là 323.013.000đ (ba trăm hai mươi ba triệu, không trăm mười ba nghìn đồng); Tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/5/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 583/HĐTD 2405040317106 ngày 20/03/2013.
Trường hợp anh V vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện VL thi hành toàn bộ quyết định thỏa thuận, buộc anh V phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp anh V vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận ở trên, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, phát mại toàn bộ tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ số nợ.
Tài sản thế chấp gồm có: Thửa đất số 16, tờ bản đồ 21 diện tích 194 m2 tại Thôn M, xã LĐ, huyện VL, tỉnh HY. Tài sản gắn liền trên đất gồm: Nhà ở hai tầng, một tum công trình phụ khép kín, các công trình xây dựng khác gắn liền trên đất.
Trường hợp số tiền có được từ xử lý, phát mại tài sản thế chấp sau khi trả đủ tiền gốc, lãi, lãi quá hạn cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam mà vẫn còn thì sẽ được trả lại cho anh Dương Văn V, chị chị Hoàng Thị H.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý, phát mại tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì anh V phải tiếp tục trả cho đến khi hết toàn bộ số nợ.
3. Về án phí: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 9.933.800đ (chín triệu chín trăm ba mươi ba nghìn tám trăm đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 29.597.000đ (hai mươi chín triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011510 ngày 08/10/2021, Ngân hàng đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí còn lại 19.663.200đ (mười chín triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm đồng).
Anh Dương Văn V phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 9.933.800đ (chín triệu chín trăm ba mươi ba nghìn tám trăm đồng).
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm huyện VL - Chi cục THA - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |