vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, chị Phạm Thị Vâng T và anh Nguyễn Minh H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Vâng T - Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị Vâng T, sinh năm: 1990

Nơi cư trú: Thôn H, xã N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Nguyễn Minh H, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Yên.

Xét thấy: Người yêu cầu chị Phạm Thị Vâng T và anh Nguyễn Minh H tự nguyện rút đơn yêu cầu theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 48, Điều 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Khi quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, chị Phạm Thị Vâng T và anh Nguyễn Minh H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà chị Phạm Thị Vâng T và anh Nguyễn Minh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007030 ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ