- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-VDS, ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phan Kim L1, sinh năm 1990
Nơi cư trú: số nhà H, khóm T1, phường T2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
2. Bà Phạm Thanh L2, sinh năm 1988
Nơi cư trú: số nhà H, khóm T1, phường T2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 09/6/2022, Tòa án đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ hôn nhân của ông Phan Kim L1 và bà Phạm Thanh L2 nhưng không thành. Tại phiên hòa giải, ông L1, bà L2 đã tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn, nuôi con, tài sản chung, nợ chung. Theo đó, ông L1, bà L2 thuận tình ly hôn với nhau. Ông L1 đồng ý buộc phải giao bà L2 nuôi dưỡng một con chung tên Phan Ngọc H, sinh ngày 22/5/2017. Ông L1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Phan Ngọc H.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Ông L1, bà L2 phải nộp số tiền 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Kim L1 và bà Phạm Thanh L2.
- Về con chung: Ông Phan Kim L1 buộc phải giao bà Phạm Thanh L2 nuôi dưỡng một con chung tên Phan Ngọc H, sinh ngày 22/5/2017. Ông Phan Kim L1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng con chung tên Phan Ngọc H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Kim L1, bà Phạm Thanh L2 cùng nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Phan Kim L1, bà Phạm Thanh L2 đã nộp theo Biên lai thu số No 0001171 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Chi cục Thi hành án: 1; - UBND phường T, TPVL: 1; (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 08/8/2017); - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |