vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị Quỳnh N và bị đơn anh Phạm Quốc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh N, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn 4 Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Quốc C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 4 Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/02/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Quỳnh N và anh Phạm Quốc C thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là: Phạm Ngọc Khánh L, sinh ngày 14/02/2014 và Phạm Ngọc Khánh H, sinh ngày 04/7/2016. Hai bên thoả thuận sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con. Anh Phạm Quốc C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Hai bên thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Quỳnh N đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000045 ngày 21/01/2022. Chị Phạm Thị Quỳnh N không yêu cầu anh Phạm Quốc C phải chịu một nửa án phí mà thoả thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trả lại 150.000 đồng cho chị Phạm Thị Quỳnh N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ