vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, như sau:

Tại dòng thứ 9-13 từ trên xuống, trang 2 của quyết định đã ghi: “Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014086 ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê H, sinh năm 1990, địa chỉ: 92B H, phường Th, quận H5, thành phố Đà Nẵng;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn H6, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê H và chị Nguyễn Thị Huân.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê H và chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê H và chị Nguyễn Thị H1 có 01 (một) con chung là cháu Lê Lam P, sinh ngày 09/02/2016.

Ly hôn: Anh Lê H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Lam P. Chị Nguyễn Thị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Anh Lê H và chị Nguyễn Thị H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014086 ngày 24/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy chị Nguyễn Thị H1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND huyện Thọ Xuân;

- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;

- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- UBND phường Th;

Lê Minh Tiến

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN THỌ XUÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA Số: 01/2022/QĐ-SCBSQĐ

Thọ Xuân, ngày 07 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung quyết định do phát hiện lỗi về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân đã giải quyết vụ án dân sự về “tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hiền, sinh năm 1990, địa chỉ: 92B Hải Sơn, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huân, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn Hố Dăm, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, như sau:

- Tại dòng thứ 9-13 từ trên xuống, trang 2 của quyết định đã ghi:

“Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014086 ngày 24/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy chị Nguyễn Thị H1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng.”.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

“Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014086 ngày 24/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy anh Lê H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.”.

Cỡ chữ