vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lù Thị N và anh Phàn A T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng

10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lù Thị N, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Bản PHT, xã HT, huyện TD, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Phàn A T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Bản CL,xã HT, huyện TD, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật

hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lù Thị N và anh Phàn A T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị N và anh Phàn A T đều thuận tình ly

hôn.

- Việc nuôi con: Chị Lù Thị N và anh Phàn A T thỏa thuận anh Phàn A T là

người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Phàn Minh Q, sinh ngày 20/4/2017 và Phàn Thị Minh NG sinh ngày 17/01/2020 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lù Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng. Tổng cả hai con là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 28 hàng tháng chị Lù Thị N có trách nhiệm chuyển tiền cấp dưỡng vào số tài khoản xxxxxxxxxx của anh Phàn A T mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 28 tháng 12 năm 2022 cho đến khi các cháu Phàn Minh Q, Phàn Thị Minh NG đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Chị Lù Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lù Thị N và anh

Phàn A T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lù Thị N và anh Phàn A T được miễn án phí dân sự sơ

thẩm. Chị Lù Thị N được miễn án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ