- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn V và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒAÁN NHÂNDÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2022/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn V, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn Duyện Dương, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn Duyện Dương, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn V và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn V và chị Nguyễn Thị H.
2.2- Về con chung: Anh Việt và chị Hiền có 03 con chung là: Đoàn Thị Thanh Huyền, sinh ngày 23/4/1993, Đoàn Thị Thảo, sinh ngày 08/3/1998 và Đoàn Thị Minh Phương, sinh ngày 31/12/2001. Hiện tại cả ba con chung đã trưởng thành.
2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa anh Việt và chị Hiền:
2.3.1. Về tài sản chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số: 75, tờ bản đồ số: 23, diện tích: 141m2 (trong đó có 6x5=30 m2 trong lộ giới mới), địa chỉ thửa đất: thôn Duyện Dương, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh và được quyền sở hữu 01 nhà cấp 3 loại 10 diện tích 140m2 cùng toàn bộ tài sản khác và cây cối, lâm lộc trên thửa đất số: 75, tờ bản đồ số: 23. Nhưng chị Hiền có nghĩa vụ trích trả chênh lệch tài sản cho anh Đoàn Văn V số tiền: 1.250.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
Thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 28/02/2022 chị Hiền có nghĩa vụ thanh toán cho anh Việt đủ số tiền trên.+
Anh Đoàn Văn V được sở hữu số tiền 1.250.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) do chị Hiền trích trả.
Anh Đoàn Văn V có trách nhiệm cùng chị Nguyễn Thị H liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất mang tên chị Nguyễn Thị H theo quyết định của Tòa án.
Ngoài ra, anh Việt và chị Hiền thống nhất không có tài sản chung nào khác.
2.3.2. Về nợ chung, riêng: Anh Việt và chị Hiền tự nguyện thỏa thuận nợ chung không có, nợ riêng của ai người đó tự trả nên không đặt ra giải quyết.
2.3.3. Về công sức: Anh Việt và chị Hiền tự nguyện thỏa thuận: Không có gì nên không đặt ra giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Đoàn Văn V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007886 ngày 05/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Trả lại anh Việt 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Sướng |