vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thống nhất thừa nhận trong quá trình chung sống anh chị có với nhau hai người con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 28/3/2018 và cháu Trần Thị Kim N, sinh ngày 08/9/2020. Hiện na… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích L - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 233/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích L, sinh năm 1998 Hộ khẩu thường trú: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Chổ ở hiện nay: Ấp 1, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thống nhất thừa nhận trong quá trình chung sống anh chị có với nhau hai người con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 28/3/2018 và cháu Trần Thị Kim N, sinh ngày 08/9/2020. Hiện nay cháu Trần Thanh P đang sống cùng với anh H còn cháu Trần Thị Kim N đang sống cùng với chị L. Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thống nhất khi ly hôn giao cháu Trần Thanh P, sinh ngày 28/3/2018 cho anh Trần Văn H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thanh P do anh H không có yêu cầu. Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thống nhất khi ly hôn giao cháu Trần Thị Kim N, sinh ngày 08/9/2020 cho chị Lê Thị Bích L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Kim N do chị L không có yêu cầu. Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006053 ngày 28/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Anh Trần Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ