vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Đặng Thuyết A và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về tài sản chung: A Đặng Thuyết A và chị Nguyễn Thị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ, ruộng đất, công sức: Các bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Đặng Thuyết A và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2022/ QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 209/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con chung” giữa: 1. Nguyên đơn: A Đặng Thuyết A, sinh năm 1983. Nơi cư trú: xóm Trại, Thôn B Thượng, xã Đoan B, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1984 Nơi cư trú: xóm Bãi Tre,Thôn An Hòa, xã Đoan B, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Đặng Thuyết A và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H được nuôi dưỡng ba con chung là Đặng PH Thảo, sinh ngày 28/01/2009; Đặng PH Nhi sinh ngày 27/7/2012 và Đặng Minh Nhật sinh ngày 22/9/2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: A Đặng Thuyết A và chị Nguyễn Thị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, ruộng đất, công sức: Các bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: A Đặng Thuyết A phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà A Thuyết A đã nộp theo biên lai số 0007558 ngày 04/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả A Thuyết A 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ