- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phón Thị V, sinh năm 1999; Địa chỉ: Xóm N, xã C, huyện B, tỉnh Cao Bằng;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm N, xã C, huyện B, tỉnh Cao Bằng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N cùng xác nhận Anh, Chị có 02 (hai) con chung tên Đặng Thanh T (sinh ngày 21-02-2016) và Đặng Anh K (sinh ngày 17-01-2018). Chị V và anh N cùng thống nhất thỏa thuận:
- Giao con Đặng Thanh T cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi đủ 18 tuổi.
- Giao con Đặng Anh K cho anh Đặng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi đủ 18 tuổi. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N không có tài sản chung, nợ chung nên cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước. Chị Phón Thị V và anh Đặng Văn N thống nhất thỏa thuận: Chị Phón Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Chị Phón Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001217 ngày 15-02-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Phón Thị V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Cốc Pàng, huyện Bảo Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Hồng Vân |