vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2022/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, giữa:

Chị Trần Thị L - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Chùy LG, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trương Quang Tr - Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Chùy LG, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung là Trương Văn P, sinh ngày 20/12/2010; Trương Văn Q, sinh ngày 11/8/2014 và cháu Trương Văn P1, sinh ngày 11/9/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 03 cháu, anh Tr tự nguyện đóng góp nuôi con là 1.000.000đ (một triệu đồng)/cháu/tháng.Thời gian đóng góp tính từ tháng 02 năm 2022 cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (tròn 18 tuổi).

Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr thống nhất: Vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L và anh Trương Quang Tr thống nhất thỏa thuận: Chị L chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0005488 ngày 21/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn, chị L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Buộc anh Trương Quang Tr phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P1 thẩm.

Cỡ chữ