- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Viết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Viết T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Tổ 5, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T; sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Tổ 5, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Viết T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Viết T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Viết T thỏa thuận.
Giao cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 06/8/2010 và cháu Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 22/6/2014 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Viết T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Viết T không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Viết T có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Nguyễn Thị M đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0006516 ngày 04/7/2022, chị Nguyễn Thị M được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Nguyễn Viết T không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện B; - UBND thị trấn Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Văn Công |