- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị M với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06 /2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2022/TLST-HNGĐ ngày 30/5/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Phùng Thị Trà M, sinh ngày 11/6/1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà 47 đường H, tổ dân phố P, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
2. Bị đơn: anh Đỗ Thanh H, sinh ngày 02/10/1994; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã N, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ tại thời điểm nộp đơn xin ly hôn: Korea (Hàn Quốc); đã nhập cảnh về Việt Nam ngày 22/9/2022.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H thỏa thuận giao con chung Đỗ An N, sinh ngày 04/01/2017 cho anh Đỗ Thanh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phùng Thị Trà M và anh Đỗ Thanh H thỏa thuận chị Phùng Thị Trà M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Phùng Thị Trà M phải chịu là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị M đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 31AA/2021/0004986 ngày 24/5/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Chị Phùng Thị Trà M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm còn dư tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình (P9); - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - UBND xã N, huyện Q, tỉnh Q.Bình; - Lưu Hồ sơ vụ án, Tòa dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hữu Sỹ |