vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Long T, sinh năm 1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Long T tranh chấp chia tài sản với bà Huỳnh Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Ông Huỳnh Long T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

- Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Long T và bà Huỳnh Thị D đã thỏa thuận phân chia tài sản chung sau khi ly hôn:

- Ông Huỳnh Long T được trọn quyền sử dụng đất, cây trồng và các công trình kiến trúc trên đất thuộc các thửa gồm:

Thửa số 118, tờ bản đồ số 15, diện tích 3.448,4m2 toạ lạc tại xã Q, huyện

B, tỉnh Bến Tre, do ông Huỳnh Long T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất số DC331375, cấp ngày 31/12/2021.

Thửa số 119, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.288,7m2 tọa lạc tại xã Q, huyện

B, tỉnh Bến Tre, do ông Huỳnh Long T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất số DC331376, cấp ngày 31/12/2021.

- Bà Huỳnh Thị D được trọn quyền sử dụng đất, cây trồng và các công trình kiến trúc trên đất thuộc các thửa gồm:

Thửa số 259, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.076,5m2 tọa lạc tại xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre; do bà Huỳnh Thị D đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX595053, cấp ngày 27/10/2020.

Thửa số 331, tờ bản đồ số 02, diện tích 239,4m2 tọa lạc tại xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre; do bà Huỳnh Thị D đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX238122, cấp ngày 04/6/2020.

Thửa số 17, tờ bản đồ số 16, diện tích 78,5m2 tọa lạc tại xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre; do bà Huỳnh Thị D đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX595084, cấp ngày 27/10/2020.

- Các bên đã tự nguyện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhau đối với các phần đất mà mỗi bên được nhận theo quy định của pháp luật, đồng thời cũng đã bàn giao đất trên thực tế xong.

- Ngoài các tài sản chung đã thỏa thuận như trên, các bên cam kết không còn tài sản chung nào khác.

- Án phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Long T tự nguyện chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp lầ 18.900.000đ (Mười tám triệu chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006269 ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Ông Huỳnh Long T được nhận lại số tiền chênh lệch là 18.750.000đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ