- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa tuyên bố ông Đặng Anh Đ mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | T, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.
Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Văn Quyết - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-VDS ngày 01 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Anh P, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Đặng Thị Thu H1, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà H và ông Đặng Anh Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương là vợ chồng, đăng ký kết hôn năm 1983 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 16 tháng 3 năm 1983. Quá trình chung sống, bà H và ông Đ có 02 con chung tên Đặng Anh P, sinh ngày 09 tháng 3 năm 1986 và Đặng Thị Thu H1, sinh ngày 15 tháng 9 năm 1986.
Từ năm 2019 đến nay, ông Đ có biểu hiện suy giảm và mất trí nhớ, hành động không tự chủ, không nhận ra người thân trong gia đình, mọi sinh hoạt cá nhân của ông Đ lệ thuộc vào người thân. Bà H đã đưa ông Đ đi khám, điều trị bệnh tại Bệnh viện T nhưng không khỏi bệnh và bác sĩ chuẩn đoán: Bị thiểu năng tuần hoàn não, bệnh Alzheimer khởi phát muộn. Do đó, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đặng Anh Đ bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Anh P trình bày: Thống nhất với toàn bộ trình bày của bà H, không bổ sung thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị Thu H1 trình bày: Thống nhất với toàn bộ trình bày của bà H, không bổ sung thêm.
Ngày 15 tháng 4 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố T ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 02/2022/QĐ-TA trưng cầu Viện Pháp y tâm thần T thực hiện giám định pháp y tâm thần đối với ông Đặng Anh Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Kết luận giám định pháp y tâm thần số 276/KL-VPYTW ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Viện Pháp y tâm thần T kết luận:
Về y học: Hiện nay đương sự (ông Đặng Anh Đ) bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer (F00-ICD.10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự (ông Đặng Anh Đ) mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố T thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký phiên họp đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ việc dân sự, đề nghị Chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu của bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ bị mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật trong vụ việc là “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền giải quyết vụ việc: Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ông Đặng Anh Đ có địa chỉ cư trú tại thành phố T, tỉnh Bình Dương. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Về việc tham gia phiên họp của người tham gia tố tụng: Tại phiên họp, người yêu cầu bà H và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông P, bà H1 vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt những người này theo quy định tại khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Kết luận giám định pháp y tâm thần số 276/KL-VPYTW ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Viện Pháp y tâm thần T kết luận:
Về y học: Hiện nay đương sự (ông Đặng Anh Đ) bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer (F00-ICD.10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự (ông Đặng Anh Đ) mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Do đó, đủ cơ sở kết luận ông Đặng Anh Đ bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Yêu cầu của bà H là có căn cứ.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp về việc chấp nhận yêu cầu của bà H là có căn cứ.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà H là người cao tuổi và có đơn yêu cầu được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm nên bà H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 370 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị H về “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với người bị yêu cầu ông Đặng Anh Đ.
Tuyên bố ông Đặng Anh Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 119, đường N, khu dân cư P, tổ 3, khu B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố T có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thúy Hằng |