- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TA THANH H VDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị D về việc yêu cầu tuyên bố anh Tạ Thanh H mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS. | Gò Dầu, ngày 19 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Ngọc Đững.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Xuân Son.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-VDS ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2022/QĐST- DS ngày 04 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1963; địa chỉ: Tổ 06, ấp T, xã G, huyện D, tỉnh N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Tạ Thị Kim D, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp A, xã T, thị xã T, tỉnh N.
- Anh Tạ Thành D, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp T, xã G, huyện D, tỉnh N.
Bà D, chị D, anh D vắng mặt tại phiên họp (có đơn đề nghị vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Tạ Thanh H, sinh năm 1991; cư trú tại địa chỉ: Tổ 06, ấp Cẩm Thắng, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh N là con của bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn V (ông V chết ngày 24-02-2014). Bà D trình bày: Từ khi anh H được ra thì anh H đã bị thiểu năng, chậm phát triển, không đi học được, không lao động được do không kiểm soát được hành vi, không tự chăm sóc bản thân được, mọi hoạt động hàng ngày phải có người thân phụ giúp; anh H đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Nay bà D yêu cầu tuyên bố anh Tạ Thanh H mất năng lực hành vi dân sự để gia đình bà làm thủ tục phân chia tài sản thừa kế của ông Tạ Văn V để lại. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Chị D và anh D là con chung của bà D và ông V thống nhất lời trình bày và có cùng yêu cầu như bà Nguyễn Thị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh N nhận định:
Về tố tụng:
Bà D là người yêu cầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Chị D và anh D vắng mặt tại phiên họp nhưng có đơn đề nghị vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà D, chị D, anh D theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quyền yêu cầu: Bà Nguyễn Thị D là mẹ của anh Tạ Thanh H nên bà D có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung yêu cầu: Anh Tạ Thanh H, sinh năm 1991; cư trú tại địa chỉ: Tổ 06, ấp Cẩm Thắng, xã Cẩm Giang, huyện Gò Dầu, tỉnh N là con của bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn V (ông V chết ngày 24-02-2014). Anh H đã bị thiểu năng, chậm phát triển, không đi học được, không lao động được do không kiểm soát được hành vi, không tự chăm sóc bản thân được, mọi hoạt động hàng ngày phải có người thân phụ giúp. Vì vậy, bà D yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H mất năng lực hành vi dân sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tại Kết luận giám định Pháp y tâm thần số: 426/KL-VPYTW ngày 22-7-2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: Anh Tạ Thanh H bị bệnh Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD.10), mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị D về việc yêu cầu tuyên bố anh Tạ Thanh H mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh N tại phiên họp: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị D về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với anh Tạ Thanh H. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị D phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chi phí giám pháp y tâm thần đối với anh Tạ Thanh H: Bà D phải chịu số tiền 4.333.750 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 367, Điều 370, 376, 377, 378, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị D về việc yêu cầu tuyên bố anh Tạ Thanh H mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố anh Tạ Thanh H mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024434 ngày 13-6-2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh N; bà D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Chi phí giám pháp y tâm thần đối với anh Tạ Thanh H: Bà Nguyễn Thị D phải chịu số tiền 4.333.750 (bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng; bà D đã nộp và thanh toán xong.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà D, chị D, anh D vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện Gò Dầu; - Chi cục THADS huyện Gò Dầu; - Lưu: Quyết định, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Ngọc Đững |