- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Ông Lâm Thanh H yêu cầu tuyên bố ông Lâm Văn L đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lâm Thanh H về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | Tân Uyên, ngày 10 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Lài.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dươngtham gia phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Trinh- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày30 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2022/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 0107A tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lâm Ánh H, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 0084A tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Bà Lâm Thị Tuyết N, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 12, ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Bà Lâm Hồng H, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 0107A tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Bà Lâm Hồng P, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện B, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Bà Lâm Diệu H, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 0107A tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Bà Lâm Phúc H, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 0107A tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B; yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu ông Lâm Thanh H trình bày: Ông Lâm Văn L là cha của các ông bà Lâm Thanh H, Lâm Ánh H, Lâm Thị Tuyết N, Lâm Hồng H, Lâm Hồng P, Lâm Diệu H, Lâm Phúc H. Ông Long bỏ nhà đi từ năm 1979 đến nay không về. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có thông tin của ông Lâm Văn L.
Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp người đó biệt tích 05 năm liền trở lên và không có thông tin xác thực là còn sống. Hiện nay, gia đình ông Hoàng đã thực hiện các thủ tục phân chia di sản thừa kế liên quan đến cha mẹ. Do đó, ông Lâm Thanh H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lâm Văn L, sinh năm 1945, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu phố T, phường T, thị xã T, tỉnh B là đã chết.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các bà Lâm Ánh H, Lâm Thị Tuyết N, Lâm Hồng H, Lâm Hồng P, Lâm Diệu H, Lâm Phúc H thống nhất trình bày:
Cha mẹ của các ông, bà Lâm Thanh H, Lâm Ánh H, Lâm Thị Tuyết N, Lâm Hồng H, Lâm Hồng P, Lâm Diệu H, Lâm Phúc H là ông Lâm Văn L và bà Hà Thị Gái. Ông Long và bà Gái có 07 người con gồm:
1. Bà Lâm Ánh H, sinh năm 1964;
2. Bà Lâm Thị Tuyết N, sinh năm 1968;
3. Bà Lâm Hồng H, sinh năm 1970;
4. Bà Lâm Hồng P, sinh năm 1971;
5. Bà Lâm Diệu H, sinh năm 1974;
6. Bà Lâm Phúc H, sinh năm 1977;
7. Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1979.
Năm 1979, ông Lâm Văn L bỏ nhà đi đến nay không thấy về. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả. Từ năm 1979 đến nay, gia đình hoàn toàn không liên lạc được và cũng không có tin tức gì của ông Lâm Văn L. Hiện nay, bà Hà Thị Gái đã chết. Để giải quyết di sản do bà Gái để lại ông Lâm Thanh H có yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lâm Văn L là đã chết. Các bà Lâm Ánh H, Lâm Thị Tuyết N, Lâm Hồng H, Lâm Hồng P, Lâm Diệu H, Lâm Phúc H thống nhất với yêu cầu của ông Lâm Thanh H đề nghị Tòa án tuyên bố ông Lâm Văn L, sinh năm 1945, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu phố 2, phường T, thị xã T, tỉnh B là đã chết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 365, 366, 369, 392 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lâm Thanh H về việc yêu cầu tuyên bố ông Lâm Văn L là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dânthị xã Tân Uyên nhận định:
Về tố tụng: Ông Lâm Thanh H yêu cầu tuyên bố ông Lâm Văn L là đã chết. Ông Lâm Văn L có nơi cư trú cuối cùng tại phường T, thị xã T, tỉnh B nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về nội dung:
Bà Hà Thị G (chết năm 2014) và ông Lâm Văn L có 07 người con gồm các ông, bà: Lâm Thanh H, Lâm Ánh H, Lâm Thị Tuyết N, Lâm Hồng H, Lâm Hồng P, Lâm Diệu H, Lâm Phúc H. Quá trình giải quyết vụ việc, các ông, bà nêu trên đều thống nhất xác nhận ông Lâm Văn L đã bỏ nhà đi biệt tích không có thông tin gì từ năm 1979 cho đến nay và không có thông tin là ông Long còn sống. Nơi cư trú cuối cùng của ông Lâm Văn L là tổ 1, khu phố Tân Ba, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Công an phường Thái Hòa cũng đã xác nhận: “Ông Lâm Văn L, sinh năm 1945, địa chỉ: Tổ 1, khu phố Tân Ba, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương hiện không sinh sống tại địa phương, không rõ tung tích từ năm 1979 đến nay”. Đồng thời, Tòa án đã có Quyết định số 17/2022/QĐ-TA ngày 20/12/2021 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông Lâm Văn L. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn không có thông tin gì về ông Lâm Văn L cũng như thông tin về việc ông Long vẫn còn sống. Xét thấy, ông Lâm Văn L đã bỏ đi biệt tích trên 05 năm liền nhưng không có tin tức gì về việc ông Long còn sống, do đó căn cứ quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự, việc ông Lâm Thanh H yêu cầu tuyên bố ông Lâm Văn L, sinh năm 1945, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu phố Tân Ba, phường T, thị xã T, tỉnh B đã chết là có cơ sở chấp nhận.
Xác định ngày chết của ông Lâm Văn L: Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự thì ngày 01/01/1979 được xác định là thời điểm biết được tin tức cuối cùng của ông Lâm Văn L, ngày chết của ông L được xác định là ngày kế tiếp sau 05 năm biệt tích và không có tin tức xác thực là còn sống, nên Tòa án xác định ngày chết của ông L là ngày 02/01/1984.
Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết: Theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật Dân sự, quan hệ tài sản quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Lâm Văn L được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông Lâm Văn L được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là phù hợp.
Về chi phí tố tụng: Người yêu cầu tự nguyện chịu toàn bộ chi phí với số tiền 2.248.000 đồng.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Lâm Thanh H phải nộp tiền lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 và điểm a khoản 2 Điều 40, các Điều 149, 361, 367, 369, 370, 371, 391, 392, 393 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 68, Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lâm Thanh H về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
Tuyên bố ông Lâm Văn L, sinh năm 1979, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu phố Tân Ba, phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương là đã chết kể từ ngày 02/01/1984.
Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông Lâm Văn L được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của ông Lâm Văn L được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lâm Thanh H phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005600, ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Về chi phí tố tụng: Ông Lâm Thanh H phải chịu số tiền 2.248.000 đồng (đã thực hiện xong).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơinhận:
| - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã T; - CCTHADS thị xã Tân Uyên; - UBND phường T, thị xã T; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Kim Lài |