- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Trần Đình Đ - Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-DS | TP. Thái Bình, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Chu Thị Tuyết.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Khánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình tham gia phiên họp: Bà Lương Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc “Tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2022/QĐ-MPH ngày 14 tháng 9 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu tuyên bố một người đã chết: Ông Trần Đình Đ, sinh năm 1958.
Nơi cư trú: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T.
- Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết: Bà Trần Thị N, sinh năm 1950.
Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai người yêu cầu, ông Trần Đình Đ trình bày: Chị gái ông Đ là bà Trần Thị N, sinh năm 1950 có bố là Trần Văn C, sinh năm 1924, đã chết vào ngày 06/3/1990, có mẹ là Trần Thị L, sinh năm 1930, đã chết ngày 13/02/2009. Cụ C và cụ L có 03 con chung là Trần Thị N, sinh năm 1950; Trần Đình Đ, sinh năm 1958 và Trần Thị T1, sinh năm 1960. Ngoài 03 con chung cụ C và cụ L không có con riêng, không có con nuôi. Bà Trần Thị N không có chồng, không có con. Bà Trần Thị N có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T. Bà Trần Thị N bỏ nhà đi từ năm 1990 đến nay không có tin tức gì. Ông Đ và gia đình đã đi tìm, hỏi khắp nơi nhưng không có ai biết tin tức gì của bà Trần Thị N.
Nay ông Trần Đình Đ yêu cầu Tòa án xác định bà Trần Thị N, sinh năm 1950 có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T đã chết.
- Tại đơn xin xác nhận đề ngày 09/9/2022 của ông Trần Đình Đ có nội dung: Bà Trần Thị N, sinh năm 1950 có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T bỏ nhà đi từ năm 1990, gia đình đã đi tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức gì của bà Trần Thị N. Từ năm 1990 đến nay và kể từ ngày 13/5/2022, ngày Tòa án đăng phát thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng đến nay không thấy bà Trần Thị N về và không có ai có tin tức gì về bà Trần Thị N. Nội dung đơn trên đã được trưởng thôn H và UBND xã V, thành phố T xác nhận là đúng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ việc và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 khoản 2 Điều 367; các Điều 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự để chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đình Đ, tuyên bố bà Trần Thị N đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại xã V, thành phố T, tỉnh T nên Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh T có thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Người yêu cầu có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt người yêu cầu.
. Xét yêu cầu của ông Trần Đình Đ thì thấy: Bà Trần Thị N bỏ đi biệt tích từ năm 1990, ông Đ và gia đình đã đi tìm nhưng không ai biết tin tức gì của chị Nấng. Sau khi thụ lý việc dân sự Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị tuyên bố đã chết số 01/2022/QĐ-TBTK ngày 09/5/2022 đối với bà Trần Thị N trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể: Đăng trên Báo Nhân dân các số 24301 ra ngày 13/5/2022, số 24302 ra ngày 14/5/2022 và số 24303 ra ngày 15/5/2022; phát trên Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 14, 15, 16/5/2022; Đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Tối cao. Nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên là ngày 13/5/2022 và tính từ thời gian bà Nấng bỏ đi biệt tích năm 1990 đến nay đã trên 5 năm mà với bà Trần Thị N vẫn không có mặt tại gia đình và địa phương, không có tin tức xác thực về việc với bà Trần Thị N hiện còn sống hay đã chết do vậy cần chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đình Đ về việc tuyên bố bà Trần Thị N đã chết là phù hợp với quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự.
. Về thời điểm chết của với bà Trần Thị N: Do chỉ xác định được năm 1990 là năm có tin tức cuối cùng của bà Trần Thị N nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự thì ngày có tin tức cuối cùng của bà Trần Thị N là ngày 01/01/1990 do vậy ngày chết của bà Trần Thị N là ngày 02/01/1995.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 khoản 2 Điều 367, các Điều 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự; Điều 02 Luật người cao tuổi; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đình Đ.
Tuyên bố: Bà Trần Thị N, sinh năm 1950; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T đã chết.
Thời điểm chết của bà Trần Thị N được xác định là ngày 02/01/1995.
Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản của bà Trần Thị N được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của bà Trần Thị N được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Đình Đ là người cao tuổi, có đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Đ.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định này.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã V, TP. T (Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật); - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Chu Thị Tuyết |