vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1978, nơi cư trú cuối cùng: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ mất tích.

Về lệ phí: Chị Hà Thị Hương T phải chịu 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0003270, ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Người yêu cầu có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1978, nơi cư trú cuối cùng: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-DSThanh Ba, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Lệ Thanh.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Đình Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Khắc Bằng - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST - DS ngày 12 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Hà Thị Hương T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái. (Có mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1978.

Nơi cư trú cuối cùng: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. (vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, chị Hà Thị Hương T trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Đình T năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, do hai bên tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống lúc tại quê nội. lúc quê ngoại, tình cảm vợ chồng hòa thuận. Trước khi kết hôn anh T đã ly hôn và có 02 con riêng. Vợ chồng anh có một con chung là Nguyễn Quang M, sinh ngày 01/6/2018. Khi còn sống tại xã Đ, anh T có nói với chị là đi làm ăn tại H. Tháng 10/2018, chị chuyển hộ khẩu của chị và con chung về xã H. Từ tháng 10/2018 chị không nhận được bất cứ tin tức gì của anh T. Chị đã nhờ người tìm kiếm nhiều nơi nhưng nhưng không có kết quả. Nay chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố anh Nguyễn Đình T mất tích để chị có căn cứ và giải quyết vụ kiện chị xin ly hôn anh T.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên có ý kiến: Tòa án thụ lý việc dân sự và giải quyết đúng theo các quy định của pháp luật, đề nghị Tòa án nhân dân huyện T căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; điều 369, điều 370 ,389 Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Hà Thị Hương T. Tuyên bố anh Nguyễn Đình T mất tích theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Chị Hà Thị Hương T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:

. Chị Hà Thị Hương T, anh Nguyễn Đình T tự nguyện kết hôn năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại nhà riêng của anh T thuộc khu 2 xã Đ. Vợ chồng đã có với nhau một con chung. Theo chị T trình bày, anh T đi làm ăn nhưng không có trách nhiệm với vợ con nên vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Tháng 10/2018 , chị và con chung đã chuyển hộ khẩu về xã H huyện T, tỉnh Yên Bái. Cùng thời gian này anh T cũng đi làm ăn không sinh sống tại xã Đ và không có liên lạc với gia đình. Kể từ tháng 11/2018 chị T không có bất cứ tin tức gì của anh T. Chị đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có kết quả. Xác minh tại gia đình anh T và được ông Nguyễn Đình Đ - bố anh T xác nhận việc anh T không chung sống cùng ông và cũng không có tin tức gì của anh T từ cuối năm 2018. Tòa án nhân dân huyện T đã thông tin tìm kiếm anh Nguyễn Đình T trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hết thời hạn thông tin theo quy định của pháp luật anh T vẫn không trở về địa phương và cũng không có tin tức gì của anh T. Xét thấy anh T bỏ đi đến nay đã quá hai năm và không có tin tức gì. Vì vậy, yêu cầu của chị T là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 68 của Bộ luật dân sự, cần chấp nhận yêu cầu của chị T, tuyên bố anh Nguyễn Đình T đã mất tích.

Về lệ phí việc dân sự: Chị Hà Thị Hương T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 369, 370, 371, Điều 372, 389 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Tuyên bố: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1978, nơi cư trú cuối cùng: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ mất tích.

- Về lệ phí: Chị Hà Thị Hương T phải chịu 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0003270, ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết quyết định.

Viện kiểm sát nhân dân huyện T, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ